- Công suất phục vụ: 25 triệu hành khách/năm; có 47 vị trí đỗ, cấp sân bay: 4E
- Hạng mục:
+ Nhà khách VIP A: Nhà khách có phía Tây giáp với Nhà ga quốc tế T2 ới được đầu tư, phía Đông giáp với Nhà ga trong nước T1 mở rộng, phía Bắc giáp với sân đậu máy bay, phía Nam giáp với đường nội cảng Nhật Tân - Nội Bài. Nhà khách được thiết kế như một “khu nhà vườn có hình cánh hoa”. Phần mái nhà được cách điệu như một cánh hoa sen lớn với những ô lấy sáng được cách điệu với hình ảnh những đài sen được bao quanh bởi hồ và cây.
+ Nhà ga hành khách T1: Mặt bằng công trình nhà ga gồm 3 tầng với tổng diện tích sàn xây dựng 25.000 m2 gồm: Tầng 1: Khu vực hành khách đến: 9.200 m2. Tầng lửng. Khu kỹ thuật, văn phòng: 2.400 m2; Tầng 2: Khu vực hành khách đi: 10.600 m2; Tầng 3: Khu vực dịch vụ, văn phòng, kỹ thuật khác: 2.000m2. Tầng kỹ thuật: 800m2.Nhà ga được trang bị 5 gates bằng xe bus, 39 quầy thủ tục hàng không, 2 băng tải hành lý đến, 2 đảo hành lý đi. Công trình mở rộng được kết nối với nhà ga T1 thông qua 2 hành lang kín có kiểu dáng kiến trúc tương đồng, tạo công năng sử dụng hài hòa và thông thương giữa 2 khối công trình thành một khối thống nhất.
+ Nhà ga hành khách T2: có 4 tầng (không kể tầng hầm dùng làm hệ thống đường ống kỹ thuật và đường công vụ), tổng diện tích 139.216m2. Nhà ga gồm toà nhà chính (trung tâm) và 2 cánh với kích thước cụ thể: chiều dài toàn bộ nhà ga là 996m, chiều dài phần nhà ga chính (180m), chiều sâu nhà ga (132m), chiều rộng cánh (24m). Công suất: 10 triệu hành khách/năm và có khả năng mở rộng lên 15 triệu hành khách/năm
+ Cải tạo, nâng cấp đường cất hạ cánh Cảng hàng không quốc tế Nội Bài bao gồm: Thực hiện cải tạo, nâng cấp đường cất hạ cánh 11L/29R (đường cất hạ cánh 1A) và đường cất hạ cánh 11R/29L (đường cất hạ cánh 1B); xây dựng mới các đường lăn thoát nhanh S3A, S5B, S6B; cải tạo, nâng cấp các đường lăn hiện hữu (S1, S1A, S2, S3, S4, S5, S5A, S6, S7); xây dựng các công trình phục vụ quản lý bay, đèn tín hiệu, sơn kẻ tín hiệu, hệ thống thoát nước và các công trình phụ trợ đồng bộ.